![]() |
| PGS.TS. Nguyễn Khoa Hùng |
PGS.TS. Nguyễn Khoa Hùng cho biết: Trường đã xây dựng mạng lưới hơn 30 cơ sở thực hành, trải rộng khu vực miền Trung - Tây Nguyên và một số địa phương phía nam. Hệ thống này bao gồm đầy đủ các tuyến chuyên môn, từ y tế cơ sở, bệnh viện tuyến tỉnh đến các cơ sở chuyên sâu. Nòng cốt trong mạng lưới là Bệnh viện Trung ương Huế và Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược Huế.
Từ khi thành lập đến nay, nhà trường đào tạo gần 34.000 cán bộ y tế trình độ đại học và hơn 14.000 cán bộ y tế sau đại học; duy trì quy mô khoảng 12.000 người học mỗi năm. Chương trình đào tạo liên tục được đổi mới theo hướng tích hợp, dựa trên năng lực, tiệm cận chuẩn khu vực và quốc tế. Bên cạnh đó, trường tổ chức hơn 140 khóa đào tạo ngắn hạn và chuyển giao kỹ thuật cho gần 2.700 học viên tuyến dưới, góp phần nâng cao năng lực chuyên môn cho hệ thống y tế khu vực.
Thưa Phó Giáo sư, vậy mô hình đào tạo gắn với bệnh viện (Trường - Viện) đang được nhà trường triển khai như thế nào?
Một kết quả nổi bật là triển khai hiệu quả mô hình Trường - Viện với sự tích hợp nhân sự chặt chẽ. Hơn 70% giảng viên của trường đồng thời tham gia khám, chữa bệnh; gần 200 cán bộ từ các cơ sở thực hành tham gia giảng dạy và hướng dẫn sinh viên. Nhiều cán bộ được bổ nhiệm kiêm nhiệm chức danh quản lý giữa hai bên, tạo nên sự gắn kết thực chất, đồng bộ và linh hoạt.
Mô hình được triển khai theo hướng tích hợp chặt chẽ giữa đào tạo - thực hành - nghiên cứu - khám, chữa bệnh, bảo đảm nguyên lý “học đi đôi với hành” và lấy năng lực người học làm trung tâm. Trước hết là cơ chế phối hợp nhân sự và quản lý hai chiều giữa trường và bệnh viện. Đội ngũ giảng viên - bác sĩ “hai vai” vừa giảng dạy vừa trực tiếp điều trị, giúp kiến thức truyền đạt luôn cập nhật, gắn liền thực tiễn. Các bác sĩ giàu kinh nghiệm tại Bệnh viện cũng tham gia giảng dạy, hướng dẫn thực hành, đóng góp vào xây dựng chương trình đào tạo.
![]() |
| Thực hiện phẫu thuật bằng công nghệ cao tại Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược Huế |
Nhà trường tăng thời lượng thực hành, cho sinh viên tiếp cận lâm sàng ngay từ những năm đầu. Sinh viên được tham gia quy trình khám bệnh, chẩn đoán, điều trị dưới sự giám sát chặt chẽ của giảng viên. Đồng thời, trung tâm mô phỏng và hệ thống phòng thực hành hiện đại giúp người học rèn luyện kỹ năng trước khi tiếp xúc với bệnh nhân.
Chương trình đào tạo được thiết kế theo hướng tích hợp liên môn, dựa trên chuẩn năng lực nghề nghiệp. Nhà trường hướng đến kiểm định và đánh giá chất lượng theo các bộ tiêu chuẩn khu vực và quốc tế như AUN-QA và WFME. Qua đó, bảo đảm sinh viên tốt nghiệp đạt chuẩn hành nghề trong bối cảnh hội nhập.
Việc hợp tác chặt chẽ với các bệnh viện tuyến Trung ương, tuyến tỉnh và khu vực đã mang lại những lợi ích cụ thể gì cho người học, đặc biệt là sinh viên khối ngành bác sĩ, dược sĩ?
Lợi ích lớn nhất là người học được tiếp xúc trực tiếp với người bệnh và môi trường làm việc thực tế. Sinh viên được thực hành kỹ năng giao tiếp, khai thác bệnh sử, thăm khám lâm sàng và tham gia quá trình điều trị dưới sự hướng dẫn của đội ngũ chuyên môn cao.
Việc học trên bệnh nhân “thật” giúp sinh viên hiểu sâu hơn về diễn biến bệnh lý, quy trình chẩn đoán, phối hợp điều trị đa chuyên khoa và quản lý hồ sơ bệnh án. Với sinh viên ngành dược, các em có cơ hội tiếp cận quy trình quản lý thuốc, tư vấn sử dụng thuốc an toàn, hợp lý; tham gia hoạt động dược lâm sàng và nghiên cứu thử nghiệm.
Sinh viên còn được tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học lâm sàng, góp phần hình thành tư duy khoa học, kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề. Đây là nền tảng quan trọng để phát triển nghề nghiệp bền vững trong tương lai.
![]() |
| Thực hiện can thiệp bít dù tim bẩm sinh tại đơn vị DSA Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược Huế |
Trong bối cảnh yêu cầu chuẩn hóa và hội nhập quốc tế, nhà trường định hướng phát triển mô hình Trường - Viện ra sao?
Mục tiêu xuyên suốt là chuẩn hóa toàn bộ hệ thống đào tạo và hành nghề theo các chuẩn mực quốc tế. Đào tạo đạt chuẩn năng lực không chỉ là mục tiêu của sinh viên mà còn là yêu cầu đối với giảng viên và đội ngũ thực hành.
Nhà trường tiếp tục hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa Trường và Bệnh viện theo hướng khoa học, chuyên nghiệp; đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản trị, đào tạo và khám, chữa bệnh. Song song đó là đầu tư phát triển đội ngũ giảng viên - bác sĩ có trình độ cao, tăng cường năng lực ngoại ngữ, nghiên cứu và hội nhập.
Cơ sở vật chất, trang thiết bị cũng được đầu tư theo hướng hiện đại, đồng bộ, tạo nền tảng để triển khai các kỹ thuật chuyên sâu và đào tạo chuyên khoa sâu, đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao của Nhân dân.
Hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao kỹ thuật giữa trường và các bệnh viện đối tác được triển khai như thế nào?
Trong mô hình Trường - Viện, bệnh viện thực hành được xem là “không gian trung tâm” cho nghiên cứu lâm sàng và ứng dụng. Đội ngũ giảng viên - bác sĩ là lực lượng nòng cốt hình thành các nhóm nghiên cứu mạnh, liên ngành. Nhà trường tập trung giải quyết các vấn đề y tế cấp thiết của khu vực miền Trung - Tây Nguyên, đồng thời mở rộng hợp tác với doanh nghiệp và cộng đồng để chuyển giao các sản phẩm nghiên cứu vào thực tiễn. Hoạt động đào tạo y khoa liên tục (CME) và chuyển giao kỹ thuật theo hình thức “cầm tay chỉ việc” được duy trì thường xuyên, góp phần nâng cao chất lượng chuyên môn cho tuyến dưới.
Trong chiến lược dài hạn, Trường đặt mục tiêu đưa Tạp chí Y - Dược học vào các hệ thống chỉ mục quốc tế, như Scopus hoặc WoS trước năm 2030; từng bước thành lập các viện chuyên sâu nhằm nâng cao năng lực nghiên cứu và hội nhập.
Đâu là những khó khăn lớn nhất khi triển khai mô hình?
Thách thức trước hết là áp lực tài chính và cơ sở hạ tầng. Quy mô đào tạo tăng nhanh trong khi quỹ đất hạn chế, nhu cầu đầu tư trang thiết bị hiện đại cho đào tạo, nghiên cứu và khám, chữa bệnh rất lớn.
Bên cạnh đó là thách thức về quản trị khi phải đồng thời thực hiện ba nhiệm vụ: Đào tạo, nghiên cứu và khám, chữa bệnh. Việc phối hợp nhiều đơn vị với cơ chế khác nhau đòi hỏi hệ thống quản lý linh hoạt, minh bạch và hiệu quả. Cuối cùng là yêu cầu phát triển đội ngũ giảng viên - bác sĩ đạt chuẩn quốc tế. Đây là lực lượng phải đảm nhiệm khối lượng công việc lớn, liên tục cập nhật kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghiên cứu và ngoại ngữ.
Để khắc phục, nhà trường triển khai đồng bộ các giải pháp: Đầu tư nâng cấp Bệnh viện trường, hoàn thiện trung tâm mô phỏng, đổi mới chương trình đào tạo theo chuẩn năng lực; đẩy mạnh chuyển đổi số và mở rộng hợp tác quốc tế.
Thời gian tới, Nhà trường có kế hoạch mở rộng các mối liên kết đào tạo trong và ngoài nước như thế nào?
Tầm nhìn đến năm 2045 là hoàn thiện mô hình Trường - Viện đạt chuẩn quốc gia vào năm 2030 và tiệm cận chuẩn quốc tế vào năm 2045. Trong nước, trường tiếp tục củng cố liên kết chiến lược với Bệnh viện Trung ương Huế và Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược Huế; mở rộng mạng lưới thực hành đến các cơ sở y tế, bệnh viện chuyên khoa, trung tâm kiểm soát bệnh tật và doanh nghiệp dược.
Ở phạm vi quốc tế, trường tăng cường hợp tác với các đối tác uy tín, phát triển chương trình trao đổi học thuật, liên kết đào tạo và nghiên cứu chung; hướng tới kiểm định quốc tế toàn diện.
Xin cảm ơn Phó Giáo sư!


